HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HỆ THỐNG VNACCS/VCIS
Dưới đây, chúng tôi
trân trọng gửi tới Quý khách hàng bản hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp lần đầu đăng ký sử dụng
hệ thống VNACCS/VCIS
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG
1. Đối tượng áp dụng:
Quy trình áp dụng cho các đối tượng là doanh nghiệp xuất khẩu,
nhập khẩu, đại lý hải quan, hãng vận tải, đại lý giao nhận (sau đây gọi tắt là
Doanh nghiệp) có mã số thuế thực hiện thủ tục liên quan đến hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hoá, quá cảnh phương tiện vận tải.
2. Địa chỉ thực hiện
đăng ký :
Việc đăng ký tham gia VNACCS đối với người sử dụng là người
khai hải quan sẽ được thực hiện thông qua website của cơ quan Hải quan tại địa
chỉ https://www.customs.gov.vn. Người đăng ký sau khi vào địa chỉ trên tìm đến
liên kết ‘Đăng ký người sử dụng hệ thống VNACCS’ tại mục ‘Dịch vụ công’. Sau
đây là hướng dẫn chi tiết đăng ký người sử dụng cho từng đối tượng sử dụng
VNACCS.
3. Các yêu cầu và lưu
ý:
- Yêu cầu cài đặt Java theo phiên bản 64bit hoặc 32 bit theo
máy để đọc chữ ký số, bản Java này có tại trang đăng ký người sử dụng.
- Sử dụng trên trình duyệt
Internet Explorer 7.0 trở lên.
- Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hệ thống VNACCS phải đăng ký
trước thông tin chữ ký số tại website của hải quan tại địa chỉ:
www.customs.gov.vn.
- Khi có bản khai đăng ký mới, sửa hoặc hủy phải một ngày
sau khi nhận được phản hồi chấp nhận của hệ thống thì thông tin đăng ký mới có
hiệu lực.
4. Các định nghĩa:
- Mã đơn vị (User code): Mã định danh (5 ký tự) cho doanh
nghiệp trong hệ thống, mỗi doanh nghiệp thường sẽ có 01 User code đại diện, tuy
nhiên trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều chi nhánh thì có thể đăng ký thêm
User code tương ứng cho các chi nhánh.
- Mã người sử dụng (User ID): Mỗi User code (8 ký tự) sẽ có
một hoặc nhiều User ID, các User ID đại diện cho từng người khai báo của doanh
nghiệp khi sử dụng hệ thống. User ID sẽ được hệ thống cấp theo cấu trúc User
code + xxx (trong đó xxx là 3 số tuần tự tiến).
- Mã máy trạm (Terminal ID) và Khóa truy cập (Terminal
Access Key): Là các thông số do hệ thống trả về khi đăng ký để định danh máy trạm
và mã kết nối tới hệ thống VNACCS. Khi cài phần mềm đầu cuối, phần mềm tự xây dựng
hoặc của hãng thứ ba, người sử dụng phải thiết lập các thông tin này.
- Bảng mã các Cục Hải quan tỉnh, thành phố để doanh nghiệp gửi
tới khi đăng ký :
Tên Cục Hải quan
|
Mã cục
|
Cục Hải quan TP Hà
Nội
|
01ZZ
|
Cục Hải quan TP Hồ
Chí Minh
|
02ZZ
|
Cục Hải quan TP Hải
Phòng
|
03ZZ
|
Cục Hải quan Hà
Giang
|
10ZZ
|
Cục Hải quan Cao Bằng
|
11ZZ
|
Cục Hải quan Điện
Biên
|
12ZZ
|
Cục Hải quan Lào
Cai
|
13ZZ
|
Cục Hải quan Lạng
Sơn
|
15ZZ
|
Cục Hải quan Bắc
Ninh
|
18ZZ
|
Cục Hải quan Quảng
Ninh
|
20ZZ
|
Cục Hải quan Thanh
Hoá
|
27ZZ
|
Cục Hải quan Nghệ
An
|
29ZZ
|
Cục Hải quan Hà
Tĩnh
|
30ZZ
|
Cục Hải quan Quảng
Bình
|
31ZZ
|
Cục Hải quan Quảng
Trị
|
32ZZ
|
Cục Hải quan Thừa
thiên - Huế
|
33ZZ
|
Cục Hải quan TP Đà
Nẵng
|
34ZZ
|
Cục Hải quan Quảng
Ngãi
|
35ZZ
|
Cục Hải quan Bình Định
|
37ZZ
|
Cục Hải quan Gia
Lai
|
38ZZ
|
Cục Hải quan Đắc Lắc
|
40ZZ
|
Cục Hải quan Khánh
Hoà
|
41ZZ
|
Cục Hải quan Bình
Dương
|
43ZZ
|
Cục Hải quan Tây
Ninh
|
45ZZ
|
Cục Hải quan Đồng
Nai
|
47ZZ
|
Cục Hải quan Long
An
|
48ZZ
|
Cục Hải quan Đồng
Tháp
|
49ZZ
|
Cục Hải quan An
Giang
|
50ZZ
|
Cục Hải quan Bà Rịa
- Vũng Tàu
|
51ZZ
|
Cục Hải quan Kiên
Giang
|
53ZZ
|
Cục Hải quan TP Cần
Thơ
|
54ZZ
|
Cục Hải quan Cà Mau
|
59ZZ
|
Cục Hải quan Quảng
Nam
|
60ZZ
|
Cục Hải quan Bình
Phước
|
61ZZ
|
5. Hướng dẫn đối với
các doanh nghiệp đã tới các Cục Hải quan tỉnh thành phố lấy thông tin tài khoản
sử dụng và trường hợp khi đăng ký mới người sử dụng mà xuất hiện thông báo
" OE1001-00009: Doanh nghiệp đã tồn tại bản khai đăng ký trên hệ thống"
Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình
đăng ký, hệ thống đã tạo các thông tin mặc định sẵn có cho một số doanh nghiệp,
lúc này doanh nghiệp chỉ cần vào bổ sung thông tin, sửa đổi thông tin chứ không
cần phải đăng ký mới. Trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký mới người sử dụng
mà nhận được thông báo "OE1001-00009: Doanh nghiệp đã tồn tại bản khai
đăng ký trên hệ thống" hoặc doanh nghiệp đã đến các Cục hải quan tỉnh,
thành phố lấy thông tin tài khoản cần làm theo các bước như sau:
Bước 1: Thực hiện mục 1.1, Phần II để đăng ký tài khoản quản
trị và đăng nhập vào hệ thống.
Bước 2: Thực hiện mục 2.1, Phần II để sửa đổi các thông tin
mặc định mà hệ thống đã tạo sẵn cho doanh nghiệp và thêm số lượng máy tính mà
doanh nghiệp sử dụng để khai báo.
Bước 3: Thực hiện mục 2.2, Phần II để thêm User code sau khi
được Hải quan phê duyệt trong trường hợp doanh nghiệp cần thêm User code (cho
chi nhánh) thì vào. Nếu không cần thì bỏ qua.
Bước 4: Thực hiện mục 2.3, Phần II để thêm User ID sau khi
được Hải quan phê duyệt trong trường hợp doanh nghiệp cần thêm User ID ( thêm
người sử dụng). Nếu không cần thì bỏ qua.
Bước 5: Thực hiện mục 3 và mục 4, Phần II để hủy hiệu lực và
đổi mật khẩu cho User ID và tài khoản quản trị.
PHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
1. Đăng ký thông tin
Các bước thực hiện đăng ký:
Bước 1: Thực hiện mục 1.1. Đăng ký tài khoản quản trị
Bước 2: Thực hiện mục 1.2.Người đăng ký sử dụng tài khoản quản
trị để đăng ký thông tin người sử dụng hệ thống VNACCS của doanh nghiệp
Bước 3: Thực hiện mục 1.3. Sửa thông tin đăng ký trước khi gửi
tới hệ thống (Nếu có)
Bước 4: Thực hiện mục 1.4. Gửi thông tin đăng ký tới hệ thống
hải quan để được phê duyệt
Bước 5: Thực hiện mục 1.5. Kiểm tra và xác nhận
Bước 6: Thực hiện mục 1.6. Người đăng ký tra cứu kết quả
đăng ký sau khi được hệ thống hải quan chấp nhận việc đăng ký.
Chi tiết các bước cụ thể được mô tả như dưới đây:
1.1. Đăng ký tài khoản quản trị
Sau khi truy cập vào website đăng ký người sử dụng, người
đăng ký cần làm các bước sau:
Bước 1: Đăng ký tài khoản quản trị
Người đăng ký vào chức năng Đăng ký mới để đăng ký tài khoản
quản trị cho doanh nghiệp.
Sau khi click vào chức năng này sẽ xuất hiện màn hình đăng
ký mới như sau:
Tại màn hình này người đăng ký của doanh nghiệp nhập vào :
[1] Tại ô Mã số thuế: Người đăng ký nhập mã số thuế của
doanh nghiệp cần đăng ký.
[2] Tại ô Mật khẩu: Người đăng ký nhập mật khẩu muốn tạo.
[3] Tại ô Xác nhận lại mật khẩu: Người đăng ký nhập lại mật
khẩu muốn tạo.
Tại phần Thông tin chữ
ký số người đăng ký sau khi cắm usb chữ ký số của doanh nghiệp vào, sau đó ấn
nút Đọc CKS (Đọc chữ ký số) để đọc thông
tin từ chữ ký số ra. Khi ấn nút đọc nếu hiện thị thông báo như sau
Người đăng ký ấn nút ‘No’ để đọc chữ ký số (trong trường hợp
ấn ‘Yes’ sẽ không đọc được, người đăng ký cần tắt trình duyệt và bật lại để làm
lại).
Sau khi đọc chữ ký số thành công người đăng ký ấn nút Đăng
ký để đăng ký tài khoản quản trị. Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin chữ ký số và
Mã số thuế của doanh nghiệp có trùng khớp với chữ ký số không. Nếu có thì hệ thống
sẽ báo thành công và người đăng ký sẽ thực hiện các bước tiếp theo nếu không
đúng thì liên hệ với nhà cung cấp chữ ký số để kiểm tra (một số vướng mắc thường
gặp về chữ ký số ở mục 5 của tài liệu này)
Bước 2: Đăng nhập hệ thống bằng tài khoản quản trị để đăng
ký thông tin
Sau khi đăng ký tài khoản quản trị thành công, người đăng ký
trở về màn hình ban đầu và ấn vào nút Đăng nhập như sau:
Lúc này màn hình đăng nhập sẽ xuất hiện:
Trên màn hình đăng nhập vào hệ thống, người đăng ký tiến
hành nhập thông tin sau đây của doanh nghiệp vào màn hình đăng nhập như hình
trên (Hình 1.2):
[1] Tại ô Mã số thuế: Người đăng ký nhập mã số thuế của doanh
nghiệp
[2] Tại ô Mật khẩu: Người đăng ký nhập vào mật khẩu vừa đăng
ký.
Sau khi nhập đủ các thông tin trên, nhấn nút Đăng nhập để
vào hệ thống. Khi đó màn hình sẽ hiển thị
các chức năng của hệ thống :
1.2. Đăng ký thông tin người sử dụng hệ thống VNACCS của doanh nghiệp
Sau khi đăng nhập vào hệ thống, người đăng ký sẽ khai báo
các thông tin chi tiết về doanh nghiệp bằng cách vào chức năng :
I. Đăng ký » 1. OE10001 Đăng ký mới người sử dụng
Ghi chú: Các trường dữ liệu trên màn hình đăng ký, những trường
có dấu (*) là trường bắt buộc phải nhập.
Tại màn hình Đăng ký thông tin người sử dụng, người đăng ký
phải nhập vào các thông tin của doanh nghiệp. Các thông tin này được chia làm 3
nhóm tương ứng với các màn hình (các tab) sau.
1.2.1. Đăng ký thông
tin chung:
Bước 1: Tại màn hình Thông tin chung người đăng ký cần nhập
các thông tin sau :
[1]Tại trường Tên người đại diện: Người đăng ký nhập tên người
đại diện của doanh nghiệp.
[2] Tại trường Địa chỉ doanh nghiệp: Người đăng ký nhập địa
chỉ của doanh nghiệp.
[3] Tại trường Mã số thuế: Người đăng ký nhập mã số thuế của
doanh nghiệp.
[4] Tại trường Lĩnh vực hoạt động: Người đăng ký lựa chọn
lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được phân loại như sau (có thể chọn nhiều
lĩnh vực đồng thời) :
- Vận chuyển ( Hãng tàu, Hãng hàng không, Công ty đường sắt,
Đăng ký làm các thủ tục khai báo Manifest và các thông tin liên quan đến phương
tiện vận tải)
- Xuất nhập khẩu (Đăng ký là doanh nghiệp xuất nhập khẩu)
- Logistic (Đại lý giao nhận(Forwarder), Đại lý hãng tàu, Đại
lý hải quan)
[5] Tại trường Số lượng user code: Thông thường mỗi doanh
nghiệp có 1 user code, nếu trường hợp doanh nghiệp có nhiều chi nhánh thì có thể
đăng ký cho mỗi chi nhánh 1 user code và nhập tổng số user code vào mục này.
Sau khi nhập số lượng User Code, người đăng ký cần nhập một
số chỉ tiêu tương ứng với từng User code
phục vụ cho việc sử dụng hệ thống như hình 1.4 dưới đây:
- Trường STT: Đây là số thứ tự của User code.
- Trường User code: User code do hệ thống tự sinh ra.
- Trường Số lượng User ID khai báo VNACCS-EDI: Tại trường
này người đăng ký nhập vào tổng số lượng người sử dụng khai báo đến hệ thống
VNACCS theo chuẩn VNACCS-EDI (áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ) của doanh nghiệp.
Chú ý nhập bao nhiêu User ID thì bên tab thông tin Người khai hải quan phải nhập
đầy đủ từng đó thông tin của người khai hải quan tương ứng.
- Trường Số lượng User ID khai báo EDIFACT: Trong trường hợp
các doanh nghiệp kết nối tới hệ thống VNACCS qua chuẩn EDIFACT (Đây là chuẩn kết
nối của hệ thống áp dụng cho trường hợp các hãng tàu khai báo Manifest đường biển).
Tại trường này người đăng ký nhập vào số lượng người sử dụng của doanh nghiệp
theo chuẩn EDIFACT. Nếu không có thì không phải nhập.
Lưu ý: Đối với người sử dụng đăng ký mục Số lượng User ID
khai báo EDIFACT thì vẫn phải đăng ký mục Số lượng User ID khai báo VNACCS-EDI
(Vì ngoài khai báo Manifest theo chuẩn EDIFACT thì các hãng tàu vẫn phải khai
báo các chứng từ khác theo định dạng VNACCS-EDI).
- Trường Số lượng máy tính: Tại trường này hệ thống sẽ tự động
xuất ra bằng tổng giá trị tại các trường dữ liệu: Phần mềm đầu cuối, Hệ thống -
hệ thống VNACCS-EDI và Hệ thống – Hệ thống EDIFACT
- Trường Phần mềm đầu cuối: Tại trường này người đăng ký nhập
số lượng máy tính sử dụng phần mềm đầu cuối miễn phí (do Hải quan cung cấp) kết
nối tới hệ thống. Nếu không có thì không phải nhập (mặc định là 0).
- Trường Hệ thống – Hệ thống VNACCS-EDI: Người đăng ký nhập
vào số lượng máy tính sử dụng phần mềm do doanh nghiệp tự phát triển hoặc phần
mềm của các hãng thứ 3 cung cấp sẽ kết nối với hệ thống của hải quan. Nếu không
có thì không phải nhập (mặc định là 0).
- Trường Hệ thống – Hệ thống EDIFACT: Người đăng ký nhập vào
số lượng máy tính sử dụng hệ thống của doanh nghiệp tự phát triển hoặc phần mềm
của các hãng thứ 3 cung cấp sẽ kết nối với hệ thống của hải quan qua chuẩn
EDIFACT để khai báo Manifest. Nếu không có thì không phải nhập (mặc định là 0).
[6] Tại trường Đề xuất
của doanh nghiệp: Người đăng ký nhập đề xuất của doanh nghiệp khi đăng ký (Nếu
có).
Bước 2: Sau khi khai báo các chỉ tiêu xong ấn nút Ghi để ghi
lại thông tin trong hệ thống sau đó chuyển sang màn hình Thông tin về người
khai báo hải quan để khai báo tiếp.
1.2.2. Đăng ký thông
tin về người khai báo hải quan
Bước 1: Các thông tin về người khai báo hải quan của doanh
nghiệp như trong hình 1.9.
Tại màn hình này, người đăng ký nhập vào các thông tin về
Người khai hải quan tương ứng với User code của doanh nghiệp. Mỗi một User code
của doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều Người khai báo hải quan.
[1] Tại trường STT User code: Người đăng ký chọn số thứ tự của
User code đã được khai báo trong phần Thông tin chung, số thứ tự này chính là số
thứ tự ở được xuất ra ở màn hình thông tin chung .
[2] Tại trường Họ tên: Người đăng ký nhập vào họ và tên của
người khai hải quan.
[3] Tại trường Số chứng minh thư (hoặc hộ chiếu): Người đăng
ký nhập vào số chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người khai hải quan.
[4] Tại trường Số chứng nhận khai hải quan (nếu có): Trong
trường hợp người sử dụng được cấp chứng chỉ khai hải quan thì nhập số đó vào
trường thông tin này, nếu không có chứng chỉ thì có thể bỏ qua.
[5] Tại trường Email của người khai hải quan: Người đăng ký
nhập vào email của người khai hải quan.
[6] Tại trường Lĩnh vực hoạt động : Người đăng ký chọn lĩnh
vực mà người khai hải quan sẽ thực hiện khai báo.
[7] Tại trường Ngày hiệu lực : Người đăng ký nhập ngày mà
người khai hải quan này có thể bắt đầu khai báo hệ thống.
[8] Tại trường Ngày hết hiệu lực : Người đăng ký nhập ngày
mà người khai hải quan này hết hạn sử dụng để khai báo đến hệ thống.
[9] Tại phần Chữ ký số của người khai hải quan người đăng ký
cắm usb token chữ ký số mà người khai hải quan đó sẽ dùng để khai báo tới hệ thống
vào và ấn nút Đọc CKS sau đó các thông tin của chữ ký số sẽ tự động hiển thị
ra.
Sau khi khai báo các chỉ tiêu xong ấn vào nút Thêm lúc này
thông tin về người khai sẽ được hiện thị bên dưới và có thể thêm người khai
khác cũng như xóa đi người khai không muốn sử dụng bằng cách tích chọn User ID
đã khai báo và ấn nút Xóa.
Bước 2: Sau khi khai báo xong ấn nút Ghi để ghi lại thông
tin vào hệ thống.
Bước 3: Sau khi khai báo xong, nếu bản khai không cần sửa
người đăng ký có thể chuyển sang thực hiện mục 1.4 để Đăng ký tới Hải quan, nếu
cần sửa chữa thì thực hiện tiếp mục 1.3 dưới đây.
1.3. Sửa thông tin
đăng ký trước khi gửi đến hệ thống:
Trong quá trình nhập liệu người đăng ký của doanh nghiệp có
thể sửa đổi bổ sung lại thông tin của mình trước khi gửi đến hệ thống hải quan
bằng cách:
Bước 1: Vào màn hình tra cứu thông tin bằng cách thực hiện
chức năng Tra cứu » Tra cứu thông tin đăng ký ( Hình 1.11)
Bước 2: Sau đó tích vào ô Đăng ký mới và click vào nút Tìm
kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị ra các bản ghi đang khai báo. Người đăng ký tìm đến
bản ghi vừa nhập (có trạng thái Đang nhập liệu) và click vào nút Sửa. Lúc này
màn hình nhập liệu thông tin sẽ xuất hiện và người đăng ký có thể sửa trên đó.
Bước 3: Sau khi sửa xong ấn nút Ghi để được lưu lại trên hệ
thống. Sau đó chuyển sang thực hiện mục 1.3 để đăng ký tới hệ thống hải quan
1.4. Đăng ký tới hệ
thống Hải quan
Sau khi khai báo đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, người
đăng ký thực hiện gửi thông tin đăng ký tới hệ thống hải quan bằng cách:
Bước 1: Vào màn hình tra cứu thông tin thông qua chức năng
V. Tra cứu >> 1.OE4001. Tra cứu thông tin đăng ký
Bước 2: Chọn ô Đăng ký mới hoặc Sửa sau phê duyệt hoặc Hủy
sau phê duyệt tùy vào bản khai đăng ký mới, sửa hay hủy và ấn vào nút Tìm kiếm.
Hệ thống sẽ hiển thị ra các bản ghi đang khai báo. Người đăng ký tìm đến bản ghi
vừa nhập (có trạng thái Đang nhập liệu). Người đăng ký ấn nút Gửi để tiến hành
gửi đến hệ thống hải quan.
Bước 3: Sau khi ấn nút Gửi màn hình xác nhận thông tin đăng
ký sẽ hiển thị (Màn hình 1.12), lúc này người đăng ký phải điền các thông tin
sau:
[1] Tại trường Người gửi: Người đăng ký điền tên của mình
vào trường này.
[2] Tại trường Gửi tới hải quan: Người đăng điền mã Cục hải
quan nơi doanh nghiệp thường xuyên khai báo thủ tục hải quan. Tại ô thứ nhất gõ
mã Cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan (Chỉ gõ mã Cục không được
gõ mã chi cục), bảng mã Cục tại trang 4 của tài liệu này. Sau khi gõ xong mã ấn
phím tab để hệ thống tự chuyển sang tên Cục Hải quan.
Bước 4: Sau khi nhập các thông tin yêu cầu, người đăng ký cần
xác nhận việc khai báo bằng cách cắm chữ ký số bằng chữ ký số của doanh nghiệp
và ấn vào nút Ký chữ ký số.
Bước 5: Sau khi ký chữ ký số xong người đăng ký ấn nút Gửi để
gửi tới hệ thống hải quan và lấy kết quả phản hồi qua chức năng Tra cứu thông
tin đăng ký. Các bước thực hiện mô tả tại mục 1.5.Kiểm tra thông tin đăng ký.
1.5. Kiểm tra thông
tin đăng ký:
Sau khi nhận được thông tin đăng ký của doanh nghiệp hệ thống
sẽ trả về kết quả phê duyệt cho doanh nghiệp. Người đăng ký thực hiện các bước
sau để kiểm tra.
Bước 1: Vào màn hình tra cứu thông tin bằng cách thực hiện
chức năng IV.Tra cứu » Tra cứu thông tin đăng ký ( Hình 1.13) để kiểm tra.
Bước 2: Sau khi vào màn hình tra cứu thông tin đăng ký người
đăng ký chọn ô Đăng ký mới ( Sửa hay Hủy tùy trạng thái của bản khai là sửa hay
hủy) và ấn nút Tìm kiếm. Sau đó tìm đến bản khai vừa đăng ký để kiểm tra các
thông tin phản hồi từ hệ thống.
[1] Tại cột Số tiếp nhận: Hiển thị số tiếp nhận của bản
khai, chú ý người sử dụng cần nhớ số tiếp nhận để sử dụng cho các thao tác sau
này.
[2] Tại cột Năm tiếp nhận: Hiển thị năm tiếp nhận của bản
khai, chú ý người sử dụng cần nhớ năm tiếp nhận để sử dụng cho các thao tác sau
này.
[3] Tại cột Trạng thái hiển thị thông tin trạng thái của bản
khai. Có 2loại trạng thái như sau:
- Nếu hệ thống chưa duyệt bản khai sẽ có trạng thái: Chờ phê
duyệt.
- Nếu hệ thống duyệt bản khai sẽ có trạng thái: Hải quan chấp
nhận người đăng ký sẽ vào mục 1.6 Tra cứu kết quả đăng ký để lấy kết quả đăng
ký.
1.6. Tra cứu kết quả
đăng ký
Doanh nghiệp vào chức năng:
IV.Tra cứu > Tra cứu kết quả
đăng ký
Các thông tin tra cứu sau khi đăng ký thành công được trả về
như sau:
+ Thông tin về User Code của doanh nghiệp;
+ Thông tin về User ID;
+ Thông tin về Terminal ID (chú ý ký tự cuối cùng nếu là C
thì dùng cho phần mềm miễn phí (do hải quan cung cấp), nếu là K thì dùng cho
hãng thứ ba hoặc tự doanh nghiệp phát triển. Mỗi User ID sẽ dùng một Terminal
ID tương ứng với phần mềm khai báos.
+ Thông tin về Terminal Access key (Khóa truy cập): Khóa
truy cập của máy trạm sẽ đi kèm với Terminal ID tương ứng, các thông tin này
dùng để kết nối, cấu hình, khai báo hải quan;
+ Thông tin về mật khẩu mặc định (Chú ý mật khẩu mặc định
này phải đổi mới sử dụng được, hướng dẫn đổi mật khẩu tại mục 4 của tài liệu
này).
Màn hình tra cứu kết quả đăng ký trả về như sau:
Màn hình tra cứu kết quả đăng ký thông tin chung
Màn hình tra cứu kết quả đăng ký thông tin người khai hải
quan
Hình 1.22: Màn hình tra cứu kết quả đăng ký máy tính
Màn hình tra cứu kết quả mật khẩu mặc định
Sau khi bản khai được hệ thống phê duyệt 01 ngày, doanh nghiệp
mới có thể sử dụng các thông tin đăng ký đề đăng nhập vào phần mềm đầu cuối để
khai báo tới Hải quan. Trong trường hợp cần sửa đổi bổ sung hoặc hủy hiệu lực
các thông tin đã được hệ thống phê duyệt có thể xem tại mục 2 và 3 của tài liệu
này.
2. Sửa đổi, bổ sung
thông tin đăng ký sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt
2.1. Sửa thông tin chung và người sử dụng sau khi được hệ thống phê duyệt:
Để sửa thông tin chung và thông tin về người sử dụng sau khi
đã được hải quan phê duyệt, người đăng ký cần thực hiện các bước sau.
Bước 1: Vào chức năng II. Sửa thông tin đăng ký » 1.OE2102 Sửa
thông tin chung và người sử dụng
Bước 2: Lúc này màn hình sửa thông tin chung sẽ xuất hiện
(Màn hình 1.15)
Bước 3: Tại màn hình sửa này cho phép người sử dụng sửa các
thông tin sau (các tiêu chí không sửa được sẽ được làm mờ đi ):
[1] Tại trường Tên người đại diện: Người đăng ký có thể sửa
tên người đại diện của doanh nghiệp đăng ký.
[2] Tại trường Địa chỉ doanh nghiệp: Người đăng ký có thể sửa
địa chỉ của doanh nghiệp đăng ký.
[4] Tại trường Lĩnh vực hoạt động: Người đăng ký có thể sửa
thông tin bằng cách tích chọn lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được phân loại
như sau (có thể chọn nhiều lĩnh vực đồng thời) :
- Vận chuyển ( Hãng tàu, Hãng hàng không, Công ty đường sắt,
Đăng ký làm các thủ tục vận chuyển hàng hóa)
- Xuất nhập khẩu (Đăng ký làm người xuất nhập khẩu)
- Logistic (Đại lý vận tải (Forwarder), Khu vực bảo thuế, Vận
chuyển (Transporter, Đại lý hãng tàu, Đại lý hải quan )
[5] Tại trường Số lượng User Code: Người đăng ký có thể sửa
các thông tin sau:
+ Phần mềm đầu cuối : Người đăng ký nhập số lượng máy tính
mà doanh nghiệp sử dụng phần mềm đầu cuối miễn phí của hải quan để khai báo.
Khi đăng ký thông tin này sẽ trả về Terminal ID và Terminal Access key để doanh
nghiệp điền vào phần mềm đầu cuối.
+ Hệ thống – Hệ thống VNACCS EDI : Người đăng ký nhập tổng số
lượng máy tính mà doanh nghiệp sử dụng phần mềm của hãng thứ 3 (nếu có) và số
lượng máy tính sử dụng phần mềm tự xây dựng (nếu có). Khi đăng ký thông tin này
sẽ trả về Terminal ID và Terminal Access key để doanh nghiệp điền vào phần mềm.
[6] Tại trường Đề xuất của doanh nghiệp: Người đăng ký nhập
đề xuất của doanh nghiệp khi đăng ký (Nếu có).
Sau khi sửa thông tin xong ấn nút Ghi để ghi thông tin lại.
Bước 4: Sau khi sửa đổi thông tin tại màn hình Thông tin
chung người đăng ký chuyển sang màn hình Thông tin người khai hải quan để sửa
(Hình 1.16).
Tại màn hình Thông tin người khai hải quan, người đăng ký có
thể lựa chọn người khai hải quan cần sửa trong danh sách hiển thị trên màn
hình.
Tại màn hình này cho phép người đăng ký sửa các thông tin đã
đăng ký (các tiêu chí không sửa được sẽ được làm mờ đi ):
Sau khi sửa các chỉ tiêu, ấn vào nút Ghi để lưu lại các
thông tin đã sửa đổi. Khi đó thông tin về người khai sẽ được cập nhật và hiện
thị bên dưới. Người đăng ký có thể tiếp tục sửa thông tin của các người khai
khác.
Bước 5: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong,
người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt bằng
cách thực hiện như hướng dẫn tại mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan, chú ý chọn Sửa
sau phê duyệt để tìm tới bản khai đang sửa.
2.2. Thêm User code sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt:
Bước 1: Trong trường hợp doanh nghiệp muốn tạo thêm User
code cần vào chức năng Thêm số lượng User code như sau:
Vào chức năng: II.Sửa thông tin đăng ký » 2. OE2103.Thêm số
lượng User code
Bước 2: Lúc này màn hình thông tin chung của chức năng thêm
số lượng User code sẽ xuất hiện (Màn hình 1.17). Tại màn hình thông tin chung
này chỉ có thể thay đổi tại trường Số lượng Usercode, các trường khác không
thay đổi được sẽ bị làm mờ đi.
Thêm số lượng user code sau khi đã được hải quan phê duyệt
Bước 3: Tại trường Số lượng user code: Nhập số lượng User
code muốn thêm.
Sau khi nhập số lượng User code muôn thêm, người đăng ký cần
nhập các thông tin liên quan đến User code. Các thông tin này cần tham chiếu đến
mục 1.2.1. Thông tin chung tại trường Số lượng User code.
Ví dụ: Hình dưới minh họa một trường hợp bổ sung thêm 02
User code và các thông tin liên quan (các số liệu được giả định, người sử dụng
tùy vào thực tế để khai báo cho phù hợp).
Bước 4: Sau khi khai báo thêm user code người đăng ký ấn nút
Ghi để lưu thông tin vào hệ thống và cần khai báo thêm User ID để đại diên khai
báo cho User code đó, chuyển sang tab màn hình khai báo người khai hải quan để
nhập thông tin.
Thông tin về người khai báo hải quan của doanh nghiệp bao gồm
các thông tin sau
Màn hình Thông tin về người khai báo hải quan: Các thông tin
về User ID (người khai hải quan) này thuộc vào một User code của doanh nghiệp để
đại diện cho User code khai báo đên hệ thống, mỗi một User code của doanh nghiệp
có thể đăng ký nhiều User ID. Hướng dẫn cách thực hiện khai báo các thông tin của
User ID tham chiếu tại 1.2.2. Đăng ký thông tin về người khai báo hải quan.
Sau khi nhập xong các thông tin về người khai hải quan ấn
nút Ghi để ghi nhận thông tin vào trong hệ thống.
Bước 5: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong,
người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt. Cách gửi
tới hải quan thực hiện như hướng dẫn tại Phần I mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan,
chú ý chọn Sửa sau phê duyệt để tìm tới bản khai đang sửa để gửi.
2.3. Thêm User ID sau
khi được hệ thống hải quan phê duyệt
Bước 1: Trong trường hợp doanh nghiệp muốn tạo thêm User ID
sau khi đã được Hải quan phê duyệt bản khai cần vào chức năng Thêm số lượng
User ID như sau:
Vào chức năng: II.Sửa thông tin đăng ký » 3.OE2104.Thêm User
ID
Bước 2: Lúc này màn hình thông tin chung của chức năng thêm
số lượng User ID sẽ xuất hiện, Tại màn hình thông tin chung này chỉ có thể thay
đổi tại trường Số lượng User ID khai báo VNACCS EDI, các trường khác không thay
đổi được sẽ bị làm mờ đi.
Bước 3: Tại trường Số lượng User ID khai báo VNACCS EDI: Nhập
số lượng tổng bao gồm cả số lượng User ID muốn thêm.
Ví du: Số lượng User ID đang có là 10 mà muốn thêm 5 User ID
nữa thì điền 15 vào ô này.
Bước 4: Sau khi khai báo thêm User ID người đăng ký ấn nút
Ghi để lưu thông tin vào hệ thống và chuyển sang tab màn hình khai báo người
khai hải quan để nhập thông tin về từng người sử dụng User ID muốn thêm. Chú ý
thêm bao nhiều User ID ở Tab Thông tin chung thì phải nhập từng đó ở Tab Thông
tin người khai hải quan.
Thông tin về người khai báo hải quan của doanh nghiệp bao gồm
các thông tin sau:
Màn hình Thông tin về người khai báo hải quan: Các thông tin
về User ID (người khai hải quan) này thuộc vào một User code của doanh nghiệp để
đại diện cho User code khai báo đên hệ thống, mỗi một User code của doanh nghiệp
có thể đăng ký nhiều User ID. Hướng dẫn cách thực hiện khai báo các thông tin của
User ID tham chiếu tại 1.2.2. Đăng ký thông tin về người khai báo hải quan.
Sau khi nhập xong các thông tin về người khai hải quan ấn
nút Ghi để ghi nhận thông tin vào trong hệ thống.
Bước 5: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong,
người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt. Cách gửi
tới hải quan thực hiện như hướng dẫn tại mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan, chú ý
chọn Sửa sau phê duyệt để tìm tới bản khai đang sửa để gửi.
3. Huỷ hiệu lực thông
tin đăng ký:
3.1. Hủy thông tin
đăng ký người sử dụng trước khi gửi tới hệ thống hải quan:
Bước 1: Trường hợp doanh nghiệp muốn hủy thông tin đăng ký
trước khi gửi tới hải quan, người sử dụng vào chức năng Tra cứu thông tin đăng
ký để thực hiện việc hủy (Hình 1.25).
Bước 2: Tại màn hình Tra cứu thông tin đăng ký chọn vào ô
Đăng ký mới và ấn nút Tìm kiếm sau đó tìm đến bản khai.
Bước 3: Lựa chọn vào ô bên cạnh bản khai cần hủy rồi ấn nút
Xóa, lúc này hệ thống sẽ xuất hiện màn hình để xác nhận việc xóa thông tin, sau
khi đồng ý bản khai sẽ được xóa khỏi hệ thống.
3.2. Hủy hiệu lực của User code sau khi được hệ thống
hải quan phê duyệt:
Trường hợp doanh nghiệp muốn hủy hiệu lực thông tin User
code sau khi được hải quan phê duyệt cần làm các bước sau:
Bước 1: Vào chức năng: III.Hủy hiệu lực thông tin đăng ký »
Hủy hiệu lực thông tin User code.
Bước 2: Khi đó màn hình Hủy hiệu lực thông tin User code sẽ
hiện ra (Hình 1.27), người đăng ký tích chọn bản ghi của User code cần Hủy hiệu
lực và nhập ngày hết hiệu lực tại cột Ngày hết hiệu lực của User code cần Hủy
hiệu lực.
Ấn Ghi để cập nhật thông tin vào hệ thống.
Bước 3: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong,
người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt. Cách gửi
tới hải quan thực hiện như hướng dẫn tại mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan, chú ý
chọn Hủy sau phê duyệt để tìm tới bản khai hủy để gửi.
3.3. Hủy hiệu lực
Terminal ID sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt.
Trường hợp doanh nghiệp muốn hủy thông tin Terminal ID sau
khi phê duyệt cần làm các bước sau:
Bước 1: Vào chức năng: III. Hủy hiệu lực thông tin đăng ký »
Hủy hiệu lực Terminal ID
Bước 2: Khi đó màn hình Hủy hiệu lực thông tin Terminal ID sẽ
hiện ra (Hình 1.30), người đăng ký tích chọn bản ghi của Terminal ID cần hủy và
nhập ngày hết hiệu lực tại cột Ngày hết hiệu lực của Terminal ID cần Hủy hiệu lực.
Ấn Ghi để cập nhật thông tin vào hệ thống.
Bước 3: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong,
người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt. Cách gửi
tới hải quan thực hiện như hướng dẫn tại mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan, chú ý
chọn Hủy sau phê duyệt để tìm tới bản khai hủy để gửi.
3.4. Hủy hiệu lực
User ID sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt.
Trường hợp doanh nghiệp muốn Hủy hiệu lực thông tin User ID
sau khi phê duyệt cần làm các bước sau:
Bước 1: Vào chức năng: Hủy hiệu lực thông tin đăng ký » Hủy
hiệu lực User ID
Bước 2: Khi đó màn hình Hủy hiệu lực thông tin User ID sẽ hiện
ra (Hình 1.33), người đăng ký tích chọn bản ghi của User ID cần hủy và nhập
ngày hết hiệu lực tại cột Ngày hết hiệu lực của User ID cần hủy.
Ấn Ghi để cập nhật thông tin vào hệ thống.
Bước 3: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong,
người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt. Cách gửi
tới hải quan thực hiện như hướng dẫn tại mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan, chú ý
chọn Hủy sau phê duyệt để tìm tới bản khai hủy để gửi.
4. Đổi mật khẩu
Để đảm bảo tính bảo mật, người sử dụng của doanh nghiệp sau
khi nhận được thông báo về tài khoải truy cập cần đăng nhập vào hệ thống VNACCS
để thực hiện đổi mật khẩu.
4.1. Đổi mật khẩu cho
User ID (người khai hải quan) của doanh nghiệp
Có hai cách để đổi mật khẩu cho User ID
a. Cách 1: Người quản trị sẽ đăng nhập vào hệ thống để đổi
User ID trong trường hợp người khai hải quan quên mật khẩu.
Bước 1: Vào chức năng: Đăng ký » Cấp mới password cho người
sử dụng.
Bước 2: Lúc này màn hình sẽ xuất hiện, Trên màn hình đổi mật
khẩu người sử dụng sẽ nhập các thông tin để đổi mật khẩu như sau:
[1]Tại trường User ID: Người sử dụng nhập User ID hệ thống
đã cấp
[2] Tại trường Mật khẩu mới: Người sử dụng nhập mật khẩu mới
mà mình cần thiết lập
[3] Tại trường Xác nhận lại mật khẩu: Người sử dụng nhập mật
khẩu mới mà mình cần thiết lập để xác thực lại.
Bước 3: Ấn nút Cấp password mới để lưu thông tin vào hệ thống.
Sau một ngày mật khẩu mới có thể dùng được trong hệ thống.
b. Cách 2: Người sử dụng tự đổi mật khẩu bằng cách vào chức
năng Đổi mật khẩu cho User ID như hình dưới:
Sau đó xuất hiện màn hình đổi mật khẩu và người sử dụng có
thể tự đổi mật khẩu của mình như sau:
[1]Tại trường User ID: Người sử dụng nhập User ID hệ thống
đã cấp
[2] Tại trường Mật khẩu cũ: Người sử dụng nhập mật khẩu cũ của
mình
[3] Tại trường Mật khẩu mới: Người sử dụng nhập mật khẩu mới
mà mình cần thiết lập
[4] Tại trường Nhập lại mật khẩu mới: Người sử dụng nhập mật
khẩu mới mà mình cần thiết lập để xác thực lại.
Một ngày sau khi đổi mật khẩu mới có thể dùng được trong hệ
thống.
4.2. Đổi mật khẩu cho
người quản trị của doanh nghiệp
Cách đổi mật khẩu cho người quản trị bằng cách vào chức năng
Đăng nhập rồi ấn vào nút Đổi mật khẩu như hình dưới:
Sau đó người quản trị tiến hành đổi mật khẩu của mình như
hình dưới:
[1] Tại ô Mã số thuế: Người quản trị của doanh nghiệp nhập
mã số thuế của doanh nghiệp cần đăng ký.
[2] Tại ô Mật khẩu cũ: Người quản trị của doanh nghiệp nhập
mật khẩu cũ.
[3] Tại ô Mật khẩu mới : Người quản trị của doanh nghiệp nhập
mật khẩu muốn tạo.
[4] Tại ô Nhập lại mật khẩu mới : Người quản trị của doanh
nghiệp nhập lại mật khẩu muốn tạo. Mật khẩu này có thể dùng luôn.
4.3. Trường hợp người
quản trị quên mật khẩu của mình
Nếu người quản trị quên mật khẩu cần vào chức năng Đăng nhập
rồi ấn vào nút Quên mật khẩu như hình dưới:
Sau đó người quản trị tiến hành lấy mật khẩu của mình như
hình dưới giống như phần đăng ký mới:
5. Các câu hỏi và vướng
mắc thường gặp:
+ Câu hỏi: Doanh nghiệp đang có một User ID cùng một chữ ký
số để khai báo vậy muốn thêm User ID kèm một chữ ký số khác để khai báo thì làm
thế nào:
Cách xử lý: Trong trường
hợp doanh nghiệp muốn thêm một User ID cùng một chữ ký số khác để khai báo thì
vào Phần II, mục 2.3 Thêm User ID sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt để
thêm User ID và chữ ký số sử dụng để khai báo.
+ Câu hỏi: Doanh nghiệp
khi khai báo gặp lỗi A0035: Tên CA không hợp lệ hoặc A0036 chữ ký số không
đúng.
Cách xử lý: Doanh
nghiệp có thể kiểm tra chữ ký số để khai báo tương ứng với User ID bằng cách thực
hiện Phần II, mục 1.6 Tra cứu kết quả đăng ký vào tab thông tin người khai hải
quan để xem chữ ký số đăng gắn với User ID để khai báo. Nếu không có thông tin
gắn liền với chữ ký số thì doanh nghiệp có thể sửa đổi thông tin để thêm chữ ký
số bằng cách thực hiện Phần II, Mục 2.1 Sửa thông tin chung và người sử dụng
sau khi được hệ thống phê duyệt, tại đó chọn đến User ID cần thêm chữ ký số và
đọc lại chữ ký số để khai báo.
+ Vướng mắc khi cắm chữ ký số mà ấn nút đọc chữ ký số không
được:
Cách xử lý: Cần xem lại máy tính đã nhận chữ ký số hoặc đã
cài đặt chữ ký số chưa, cần xem đã cài đặt Java theo yêu cầu để đọc chữ ký số
chưa, đề nghị cài đặt đúng bản Java tại trang đăng ký người sử dụng theo đúng
phiên bản 32bit hay 64bit của máy tính.
Kiểm tra trên trình duyệt Internet Exlporer xem có bị
disable Java không bằng cách như sau:
Mở trình duyệt Internet Explorer vào Tools > Internet
Options > Vào Tab Security > Chọn Custom Level > Hiện ra cửa số sau đó
kéo xuông dưới cùng tìm đến Scriping of Java Applets > Nếu đang là Disable
thì chọn sang Enable còn đang là Enable thì để nguyên.
Nếu không được hãy thử chuyển sang máy tính khác để cài đặt
và thử lại trên trình duyệt IE 7 trở lên và liên hệ với nhà cung cấp chữ ký số
để được hỗ trợ.
+ Vướng mắc: Doanh nghiệp đang tồn tại bản khai sửa (hoặc hủy)
chưa được Hải quan duyệt :
Cách xử lý : Vướng mắc này là do doanh nghiệp đã tồn tại một
bản khai sửa (hoặc hủy) mà chưa gửi tới hải quan, để xóa ban khai đang sửa (hoặc
hủy) người quản trị cần vào chức năng V.
Tra cứu > Tra cứu thông tin đăng ký chọn nút Sửa (hoặc hủy) và ấn nút Tìm kiếm.
Lúc này bản khai đang sửa( hoặc hủy) sẽ hiển thị, người quản trị sẽ xóa đi hoặc
chọn để tiếp tục sửa(hoặc hủy).
+ Vướng mắc: "OE1001-00009: Doanh nghiệp đã tồn tại bản
khai đăng ký trên hệ thống."
Cách xử lý: Vướng mắc này là do hệ thống đã tạo các thông
tin mặc định sẵn có cho một số doanh nghiệp, lúc này doanh nghiệp chỉ cần vào bổ
sung thông tin, sửa đổi thông tin chứ không cần phải đăng ký mới. Doanh nghiệp
làm theo hướng dẫn tại Mục 5, Phần I của tài liệu này.
+ Vướng mắc: Doanh nghiệp hết hạn chữ ký số và khi cấp lại
thì nhà cung cấp cấp ra một chữ ký số có Seria Number khác:
Cách xử lý: Vướng mắc này doanh nghiệp cần vào Mục 2.1 sửa đổi thông tin chung và người sử dụng.
Sang phần người khai hải quan và chọn User ID cần cập nhật chữ ký số sau đó đọc
lại chữ ký mới được cấp rồi thực hiện theo các bước hướng dẫn trong đó.
+ Vướng mắc: Chữ ký số không hợp lệ khi đăng ký mới:
Cách xử lý: Vướng mắc này là do chữ ký số của doanh nghiệp sử
dụng không phải là chữ ký số của doanh nghiệp mua của nhà cung cấp. Đề nghị
doanh nghiệp kiểm tra lại hoặc liên hệ với nhà cung cấp chữ ký số.
+ Vướng mắc: Mã số thuế [XXXXXXX] đã đăng ký trước đó.:
Cách xử lý: Vướng mắc này là do doanh nghiệp đã đăng ký mới
thông tin tài khoản quản trị rồi, đề nghị doanh nghiệp vào phần đăng nhập sau
đó vào chức năng Quên mật khẩu để đổi lại thông tin đăng nhập, hướng dẫn chi tiết
tại Phần II mục 4.3.
+ Vướng mắc khác:
Vui lòng tắt bật lại trình duyệt đang sử dụng hoặc khởi động
lại máy tính, nếu vẫn không được vui lòng liên hệ với các Cục Hải quan tỉnh
thành phố nơi đăng ký để được trợ giúp.